Thứ năm, 19/03/2020 | 4:01 PM

CẬP NHẬT DỰ THẢO ĐỀ ÁN TUYỂN SINH ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY NĂM 2020 CỦA ĐẠI HỌC HUẾ - Cập nhật ngày 19/3/2020

1. ĐỐI TƯỢNG TUYỂN SINH
Theo quy định tại Điều 6 Quy chế tuyển sinh đại học hệ chính quy; tuyển sinh cao đẳng, tuyển sinh trung cấp nhóm ngành đào tạo giáo viên hệ chính quy hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo (Quy chế).
2. PHẠM VI TUYỂN SINH: Tuyển sinh trong cả nước
3. PHƯƠNG THỨC TUYỂN SINH: Đại học Huế tuyển sinh theo 03 phương thức:
- Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi THPT quốc gia năm 2020: Áp dụng cho tất cả các trường đại học thành viên, các khoa trực thuộc và Phân hiệu Đại học Huế tại Quảng Trị.
- Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi THPT quốc gia năm 2020 kết hợp với thi tuyển các môn năng khiếu hoặc dựa vào kết quả học tập ở cấp THPT (học bạ) kết hợp với thi tuyển các môn năng khiếu: Áp dụng cho Khoa Giáo dục Thể chất, ngành Kiến trúc; ngành Quy hoạch vùng và đô thị thuộc Trường Đại học Khoa học, ngành Giáo dục Mầm non; ngành Sư phạm Âm nhạc thuộc Trường Đại học Sư phạm và các ngành đào tạo thuộc Trường Đại học Nghệ thuật.
- Xét tuyển dựa vào kết quả học tập ở cấp THPT: Áp dụng cho Phân hiệu Đại học Huế tại Quảng Trị, Trường Đại học Luật, một số ngành đào tạo của các trường đại học: Nông Lâm, Khoa học và Sư phạm.
4. NGƯỠNG ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG ĐẦU VÀO
- Đối với các ngành đào tạo thuộc nhóm ngành đào tạo giáo viên và các ngành Y khoa, Y học cổ truyền, Răng - Hàm - Mặt, Dược học, Điều dưỡng, Y học dự phòng, Hộ sinh, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Kỹ thuật hình ảnh y học: Căn cứ kết quả của kỳ thi THPT quốc gia năm 2020, Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) xác định ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào các bài thi/môn thi văn hóa để xét tuyển.
- Đối với các ngành khác, HĐTS Đại học Huế xác định ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào và công bố trên Cổng thông tin tuyển sinh của Đại học Huế trước khi thí sinh điều chỉnh nguyện vọng.
5. CHÍNH SÁCH ƯU TIÊN
- Các thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên đối tượng, khu vực theo Quy chế hiện hành;
- HĐTS xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển vào đại học năm 2020 với chỉ tiêu và tiêu chí cụ thể như sau:
+ Ngành Y khoa: Tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển không quá 20 thí sinh;
+ Các ngành đào tạo của Trường Đại học Sư phạm xét và ngành Giáo dục Thể chất của Khoa Giáo dục Thể chất tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển không giới hạn chỉ tiêu ngành; Các ngành đào tạo của Trường Đại học Ngoại ngữ tuyển thẳng không quá 20% chỉ tiêu của ngành;
+ Các ngành còn lại của Đại học Huế tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển không quá 10% chỉ tiêu của ngành;
+ Xét hết chỉ tiêu theo thứ tự ưu tiên: Thí sinh tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế; trong đội tuyển quốc gia dự Cuộc thi khoa học, kỹ thuật quốc tế; thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia; ngoài ra có thể căn cứ thêm kết quả học tập ở cấp THPT.
- HĐTS không thực hiện việc tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển vào những ngành thuộc các khối truyền thống H, M, N, V.
5.1. Tuyển thẳng
Thí sinh là đối tượng được quy định tại các điểm a, b, c, d, e khoản 2 Điều 7 của Quy chế hiện hành.
* Đối với Trường Đại học Y Dược: Tiêu chí để được xét tuyển thẳng vào các ngành đào tạo cụ thể như sau:
- Thí sinh tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế; trong đội tuyển quốc gia dự Cuộc thi khoa học, kỹ thuật quốc tế; thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia được xét tuyển thẳng vào tất cả các ngành đào tạo của trường;
- Thí sinh đoạt giải nhất Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia được xét tuyển thẳng vào ngành Y học cổ truyền, Y học dự phòng;
- Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia được xét tuyển thẳng vào các ngành: Điều dưỡng, Kỹ thuật xét nghiệm Y học, Kỹ thuật hình ảnh Y học và Y tế công cộng;
- Đối tượng dự bị trung ương về, cử tuyển và hợp đồng theo địa chỉ sử dụng: Ngành Y khoa xét tuyển không quá 10 thí sinh, các ngành còn lại không vượt quá 5% chỉ tiêu của ngành.
Ghi chú: Nếu có nhiều thí sinh cùng đạt tiêu chí xét tuyển thẳng như nhau, HĐTS sẽ sử dụng kết quả của kỳ thi trung học phổ thông quốc gia 2020 theo thứ tự môn ưu tiên để xét tuyển nhằm đảm bảo không vượt quá chỉ tiêu quy định.
- Ngành Dược học: Thứ tự môn ưu tiên là Toán, tiếp đến là môn Hóa học.
- Các ngành còn lại: Thứ tự môn ưu tiên là Sinh học, tiếp đến là môn Hóa học.

Ngoài những thí sinh là đối tượng được quy định tại các điểm a, b, c, d, e khoản 2 Điều 7 của Quy chế tuyển sinh hiện hành, Đại học Huế quy định thêm điều kiện xét tuyển thẳng vào các ngành đào tạo của một số trường đại học thành viên, khoa trực thuộc cụ thể như sau:
* Trường Đại học Sư phạm (áp dụng cho nhóm ngành đào tạo giáo viên): Xét tuyển thẳng đối với các thí sinh đã tốt nghiệp trường THPT chuyên của các tỉnh, thành phố vào các ngành phù hợp với môn học chuyên hoặc môn đoạt giải nếu đáp ứng điều kiện: ba năm học THPT chuyên của tỉnh đạt học sinh giỏi hoặc đoạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh trở lên tổ chức.
- Đối với thí sinh trường chuyên ba năm đạt học sinh giỏi THPT được xét tuyển thẳng vào ngành phù hợp với môn chuyên trong chương trình học THPT: xét theo điểm trung bình của ba năm học THPT từ cao xuống thấp. Nếu nhiều thí sinh có cùng điểm xét tuyển, Hội đồng tuyển sinh sẽ căn cứ kết quả thi tốt nghiệp THPT quốc gia năm 2020.
- Đối với thí sinh học trường chuyên đạt giải nhất, nhì, ba học sinh giỏi các môn văn hóa cấp tỉnh dành cho học sinh lớp 12: xét theo thứ tự giải từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu. Các thí sinh đồng giải sẽ xét đến điểm thi học sinh giỏi cấp tỉnh (nếu chưa tốt nghiệp THPT được bảo lưu đến hết năm tốt nghiệp THPT).
* Trường Đại học Luật: Xét tuyển thẳng đối với những thí sinh đạt một trong các tiêu chí sau đây:
- Đoạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia môn: Toán, Vật lý, Hóa học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Tiếng Anh, Tiếng Pháp hoặc thí sinh đoạt giải Nhất, Nhì, Ba trong Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia;
- Là học sinh các trường THPT chuyên và đạt danh hiệu học sinh giỏi năm học lớp 12;
- Là học sinh các trường THPT đạt danh hiệu học sinh giỏi năm học lớp 11 và năm học lớp 12;
- Có học lực loại khá trong cả 3 năm học THPT trở lên và có chứng chỉ ngoại ngữ (tiếng Anh hoặc tiếng Pháp) đáp ứng điều kiện sau:
+ Tiếng Anh: IELTS đạt điểm từ 5,5 trở lên hoặc  TOEFL iBT đạt từ 70 điểm trở lên.
+ Tiếng Pháp: Là học sinh lớp 12 chuyên Pháp của các trường THPT chuyên hoặc là học sinh lớp song ngữ có học tiếng Pháp của các trường THPT và điểm trung bình tiếng Pháp năm lớp 12 từ 7,5 điểm trở lên.

* Trường Đại học Ngoại ngữ: Xét tuyển thẳng dựa vào chứng chỉ quốc tế kết hợp với kết quả kỳ thi THPT quốc gia năm 2020 với tiêu chí cụ thể như sau:
- Đối với hai ngành Sư phạm Tiếng AnhNgôn ngữ Anh: Xét tuyển thẳng thí sinh tốt nghiệp THPT có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế trong thời hạn 2 năm (tính đến ngày 20/08/2020) đạt IELTS 6.0 trở lên hoặc TOEFL iBT 60 điểm trở lên và có tổng điểm 02 môn thi/bài thi còn lại (trừ môn Tiếng Anh) trong tổ hợp môn xét tuyển đạt 12,0 điểm trở lên.
- Đối với các ngành còn lại (trong tổ hợp môn xét tuyển có môn Tiếng Anh): Xét tuyển thẳng thí sinh tốt nghiệp THPT có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế trong thời hạn 2 năm (tính đến ngày 20/08/2020) đạt IELTS 5.5 trở lên hoặc TOEFL iBT 46 điểm trở lên và có tổng điểm 02 môn thi/bài thi còn lại (trừ môn Tiếng Anh) trong tổ hợp môn xét tuyển đạt 12,0 điểm trở lên.
- Đối với ngành Ngôn ngữ Nhật (trong tổ hợp môn xét tuyển có môn Tiếng Nhật): Xét tuyển thẳng thí sinh tốt nghiệp THPT có chứng chỉ tiếng Nhật JLPT trong thời hạn 2 năm (tính đến ngày 20/08/2020) đạt N3 trở lên và có tổng điểm 02 môn thi/bài thi còn lại (trừ môn Tiếng Nhật) trong tổ hợp môn xét tuyển đạt 12,0 điểm trở lên.
- Đối với ngành Ngôn ngữ Trung Quốc (trong tổ hợp môn xét tuyển có môn Tiếng Trung Quốc): Xét tuyển thẳng thí sinh tốt nghiệp THPT có chứng chỉ tiếng Trung Quốc HSK trong thời hạn 2 năm (tính đến ngày 20/08/2020) đạt HSK4 với điểm 270/300 điểm trở lên và có tổng điểm 02 môn thi/bài thi còn lại (trừ môn Tiếng Trung Quốc) trong tổ hợp môn xét tuyển đạt 12,0 điểm trở lên.
* Trường Đại học Kinh tế, Khoa Kỹ thuật và Công nghệ: Xét tuyển thẳng đối với các thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2020 thỏa mãn một trong các điều kiện sau:
- Có kết quả học tập ở cấp THPT năm học lớp 12 đạt loại giỏi trở lên.
- Đoạt giải nhất, giải nhì hoặc giải ba trong các cuộc thi học sinh giỏi cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương các năm 2019, 2020 (môn đoạt giải phải thuộc tổ hợp môn xét tuyển).
* Trường Đại học Nông Lâm: Xét tuyển thẳng (chỉ áp dụng cho các ngành có tuyển sinh theo phương thức xét kết quả học tập ở cấp THPT) đối với các thí sinh đã tốt nghiệp THPT, có tổng điểm 3 môn trong tổ hợp môn xét tuyển >=24,0 điểm và không có môn nào trong tổ hợp môn xét tuyển < 6,5 điểm.
* Khoa Giáo dục Thể chất: Xét tuyển thẳng đối với các thí sinh đã tốt nghiệp THPT đoạt huy chương vàng, huy chương bạc, hoặc huy chương đồng các giải TDTT do cấp tỉnh trở lên tổ chức 1 lần trong năm (thời gian được tính để hưởng ưu tiên là không quá 4 năm tính đến ngày dự thi hoặc xét tuyển vào khoa).
5.2. Ưu tiên xét tuyển
Thí sinh không dùng quyền tuyển thẳng được ưu tiên xét tuyển vào các ngành đào tạo đại học của Đại học Huế.
- Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, đã tốt nghiệp THPT, có môn đoạt giải trùng với môn thuộc tổ hợp môn thi của ngành đăng ký ưu tiên xét tuyển, sau khi hoàn thành kỳ thi THPT quốc gia năm 2020, có kết quả thi của tổ hợp môn thi tương ứng đối với ngành xét tuyển đáp ứng tiêu chí đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ GD&ĐT hoặc HĐTS Đại học Huế quy định, không có môn nào có kết quả từ 1,0 điểm trở xuống, được ưu tiên xét tuyển vào bậc đại học theo ngành học mà thí sinh đăng ký trong hồ sơ ưu tiên xét tuyển.
- Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, đã tốt nghiệp THPT, sau khi hoàn thành kỳ thi THPT quốc gia năm 2020, có kết quả thi của tổ hợp môn thi tương ứng đối với ngành xét tuyển đáp ứng tiêu chí đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ GD&ĐT hoặc HĐTS Đại học Huế quy định, không có môn nào có kết quả từ 1,0 điểm trở xuống, HĐTS Đại học Huế căn cứ vào kết quả dự án, đề tài nghiên cứu khoa học kỹ thuật của thí sinh để xem xét, quyết định cho vào học những ngành đào tạo bậc đại học theo ngành học mà thí sinh đăng ký trong hồ sơ ưu tiên xét tuyển.
- Thí sinh đoạt huy chương vàng các giải vô địch hạng nhất quốc gia tổ chức một lần trong năm; thí sinh được Ủy ban Thể dục thể thao (TDTT) có quyết định công nhận là kiện tướng quốc gia, đã tốt nghiệp THPT, sau khi hoàn thành kỳ thi THPT quốc gia năm 2020, không có môn nào có kết quả từ 1,0 điểm trở xuống, thể hình cân đối, không bị dị hình, dị tật, nam cao 1,63m và nặng 45kg trở lên; nữ cao 1,53m và nặng 40kg trở lên, được ưu tiên xét tuyển vào ngành Giáo dục Thể chất của Khoa Giáo dục Thể chất mà thí sinh đăng ký trong hồ sơ ưu tiên xét tuyển. Những thí sinh thuộc diện ưu tiên xét tuyển được miễn thi môn năng khiếu, điểm môn năng khiếu được tính 10 điểm.
Ghi chú:
- Hồ sơ đăng ký xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển vào Khoa Giáo dục Thể chất, ngoài các mục trong hồ sơ xét tuyển, thí sinh phải nộp Giấy khám sức khỏe do Trung tâm y tế hoặc bệnh viện cấp huyện trở lên chứng nhận để Hội đồng tuyển sinh có căn cứ xét điều kiện về thể hình theo quy định. Thí sinh phải nộp hồ sơ và các loại Giấy chứng nhận đạt giải (theo Quy chế hiện hành) trước ngày Đại học Huế tổ chức thi năng khiếu.
6. MỘT SỐ QUY ĐỊNH CHUNG
- Đại học Huế không sử dụng kết quả miễn thi môn Ngoại ngữ của kỳ thi THPT quốc gia năm 2020 để tuyển sinh.
- Căn cứ ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào đại học hệ chính quy năm 2020, HĐTS quyết định điểm trúng tuyển theo ngành học, không phân biệt tổ hợp môn xét tuyển.
- Điểm trúng tuyển được lấy từ cao đến thấp cho đến hết chỉ tiêu sau khi đã trừ số chỉ tiêu tuyển thẳng và dự bị đại học được giao về Đại học Huế.
- Điểm tối thiểu để được xét tuyển vào các ngành thuộc các trường đại học thành viên, các khoa trực thuộc và Phân hiệu Đại học Huế tại Quảng Trị sẽ được HĐTS Đại học Huế công bố sau khi Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào đại học hệ chính quy năm 2020 cho các ngành thuộc nhóm ngành đào tạo giáo viên; các ngành Y khoa, Y học cổ truyền, Răng - Hàm - Mặt, Dược học, Điều dưỡng, Y học dự phòng, Hộ sinh, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Kỹ thuật hình ảnh y học và sau khi HĐTS Đại học Huế công bố ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào đại học hệ chính quy năm 2020 cho các ngành còn lại.
- Các ngành của các trường đại học thành viên, khoa trực thuộc đào tạo tại Phân hiệu Đại học Huế tại Quảng Trị có điểm trúng tuyển thấp hơn điểm trúng tuyển của các ngành này tại Huế, thí sinh trúng tuyển vào các ngành này sẽ học 2 năm đầu tại Phân hiệu Đại học Huế tại Quảng Trị và 2 năm cuối học tại Huế.
7. CÁC THÔNG TIN KHÁC
7.1. Trường Đại học Luật
- Trường Đại học Luật tuyển sinh theo 2 phương thức:
  + Phương thức 1: Sử dụng kết quả thi các môn trong tổ hợp môn xét tuyển của kỳ thi THPT quốc gia năm 2020 để xét tuyển vào các ngành đào tạo. Trường dành 85% chỉ tiêu ngành để tuyển sinh theo phương thức này.
  + Phương thức 2: Sử dụng kết quả học tập các môn trong tổ hợp môn xét tuyển ở cấp THPT của năm học lớp 11 và học kỳ I năm học lớp 12 để xét tuyển. Điểm các môn trong tổ hợp môn xét tuyển là điểm trung bình chung (làm tròn đến 1 chữ số thập phân) mỗi môn học của năm học lớp 11 và học kỳ I năm học lớp 12. Điều kiện xét tuyển là tổng điểm các môn trong tổ hợp môn xét tuyển phải >=18.0. Trường dành 15% chỉ tiêu ngành để tuyển sinh theo phương thức này.
- Học bổng khuyến khích dành cho sinh viên có điểm đầu vào cao (áp dụng cho thí sinh sử dụng kết quả thi THPT quốc gia năm 2020 để xét tuyển):
+ Thủ khoa của ngành nhận học bổng khuyến khích học tập: 15.000.000 đồng/năm thứ nhất.
+ Á khoa của ngành nhận học bổng khuyến khích học tập: 10.000.000 đồng/năm thứ nhất.
+ Điểm xét tuyển từ 26 điểm trở lên (không tính điểm ưu tiên): miễn học phí năm học thứ 3 và năm học thứ 4 trong khóa học (tương đương 30.000.000 đồng), tuyển chọn đi học nước ngoài theo các chương trình trao đổi sinh viên giữa Trường Đại học Luật và các đại học khác trên thế giới, xét và cấp học bổng tài trợ của tổ chức, cá nhân tài trợ cho sinh viên.
+ Điểm xét tuyển từ 24 điểm trở lên (không tính điểm ưu tiên): miễn học phí năm học thứ 3 trong khóa học (tương đương 15.000.000 đồng), xét và cấp học bổng tài trợ của tổ chức, cá nhân tài trợ cho sinh viên.

- Học bổng khuyến khích dành cho sinh viên trúng tuyển theo diện tuyển thẳng:
+ Thí sinh được tuyển thẳng theo diện là thành viên chính thức đội tuyển quốc gia tham dự kỳ thi Olympic quốc tế; thành viên chính thức đội tuyển quốc gia dự Cuộc thi khoa học, kỹ thuật quốc tế hoặc đoạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia môn Toán, Vật lý, Hóa học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Tiếng Anh, Tiếng Pháp; thí sinh đoạt giải Nhất, Nhì, Ba trong Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia được nhận học bổng khuyến khích học tập là 20.000.000 đồng (năm học thứ nhất nhận 10.000.000 đồng, năm học thứ hai nhận 10.000.000 đồng).
+ Thí sinh được tuyển thẳng theo diện là học sinh giỏi năm học lớp 12 các trường THPT chuyên được miễn học phí năm học thứ hai trong khóa học (tương đương 10.000.000 đồng).
+
Thí sinh được tuyển thẳng theo diện là học sinh đạt danh hiệu học sinh giỏi năm học lớp 11 và năm học lớp 12 của các trường THPT hoặc có học lực loại khá trong cả 3 năm học THPT trở lên và có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế (tiếng Anh hoặc tiếng Pháp) đáp ứng điều kiện sau:
* Tiếng Anh: IELTS đạt điểm từ 5,5 trở lên hoặc  TOEFL iBT đạt từ 70 điểm trở lên;
* Tiếng Pháp: Là học sinh lớp 12 chuyên Pháp của các trường THPT chuyên hoặc là học sinh lớp song ngữ có học tiếng Pháp của các trường THPT và điểm trung bình tiếng Pháp năm lớp 12 từ 7,5 điểm trở lên;
được miễn học phí học kỳ I năm học thứ 2 trong khóa học (tương đương 5.000.000 đồng).
- Học bổng dành cho sinh viên trúng tuyển vào học Lớp tiếng Pháp tăng cường và tiếng Pháp chuyên ngành: Sau khi nhập học, Nhà trường tổ chức xét tuyển sinh viên năm thứ nhất vào học Lớp tiếng Pháp tăng cường và tiếng Pháp chuyên ngành. Sinh viên trúng tuyển vào lớp tiếng Pháp tăng cường và tiếng Pháp chuyên ngành sẽ được nhận học bổng bằng hình thức miễn toàn bộ học phí của năm học thứ 2 trong khóa học (tương đương 10.000.000đ), được cử đi thực tập, kiến tập ở nước ngoài từ 04 – 08 tuần.

- Học bổng dành cho sinh viên trúng tuyển vào học lớp đào tạo theo mô hình chất lượng cao Ngành Luật và Luật Kinh tế: Sau khi nhập học, Nhà trường tổ chức xét tuyển 10% sinh viên năm thứ nhất Ngành Luật và Luật Kinh tế đủ điều kiện Tiếng Anh để đào tạo theo mô hình chất lượng cao, trong đó có 20% tín chỉ dạy bằng Tiếng Anh do các giảng viên Việt Nam và nước ngoài giảng dạy; sinh viên được đi thực tế tại 01 trường Đại học ở nước ngoài từ 04 – 08 tuần; học phí theo mức đại trà.
Ghi chú:
- Trường hợp các thí sinh có số điểm ngang nhau thì xét học bổng căn cứ kết quả học tập năm lớp 12 của thí sinh;
- Thí sinh đạt nhiều mức xét nhận học bổng thì chỉ có thể nhận được mức học bổng cao nhất.

7.2. Trường Đại học Ngoại ngữ
- Điều kiện xét tuyển của các ngành Sư phạm Tiếng Anh, Ngôn ngữ Anh thuộc Trường Đại học Ngoại ngữ là điểm môn Tiếng Anh phải >= 5.0.
- Tiêu chí phụ khi xét tuyển vào các ngành đào tạo thuộc Trường Đại học Ngoại ngữ: Nếu nhiều thí sinh có cùng điểm xét tuyển, Hội đồng tuyển sinh sẽ sử dụng điểm môn ưu tiên để xét tuyển nhằm đảm bảo không vượt quá chỉ tiêu quy định.
- Sinh viên ngành Ngôn ngữ Nga được giảm 50% học phí.
7.3. Trường Đại học Kinh tế
- Các ngành tuyển sinh theo nhóm ngành: Thí sinh trúng tuyển theo nhóm ngành, sau khi học chung năm thứ nhất, sinh viên được xét vào học một trong những ngành đào tạo thuộc nhóm ngành quy định, căn cứ vào nguyện vọng đã đăng ký trong hồ sơ xét tuyển và kết quả học tập của thí sinh;
- Sinh viên học ngành Kinh tế chính trị được miễn học phí.
- Ngành Tài chính - Ngân hàng (liên kết đào tạo đồng cấp bằng với Trường Đại học Rennes I, Cộng hoà Pháp):
+ Chương trình được xây dựng dựa trên sự kết hợp những yếu tố vượt trội của hai chương trình giáo dục Pháp – Việt Nam nhằm đào tạo những cử nhân ưu tú trong lĩnh vực Tài chính – Ngân hàng;
+ Ngôn ngữ giảng dạy: Tiếng Việt và Tiếng Pháp (Sinh viên bắt đầu học một số học phần chuyên ngành bằng tiếng Pháp kể từ năm thứ ba);
+ Thời gian đào tạo: 4 năm, trong đó năm thứ 4 học tại Trường Đại học Rennes I – Cộng hòa Pháp nếu đáp ứng yêu cầu về kiến thức khoa học và tiếng Pháp theo quy định;
+ Bằng tốt nghiệp: Sinh viên được cấp hai bằng đại học chính quy của Trường Đại học Kinh tế,  Đại học Huế và Đại học Rennes I – Cộng hòa Pháp;
+ Ưu đãi: Sinh viên được học tiếng Pháp tăng cường trong hai năm đầu để có thể học chuyên ngành bằng tiếng Pháp từ năm thứ ba và sang Pháp học vào năm thứ tư; Sinh viên sang học ở Pháp được hưởng mọi ưu đãi dành cho sinh viên của ĐH Rennes I - Cộng hòa Pháp (ký túc xá, hỗ trợ xã hội, …).
+ Học phí: 15 triệu đồng/học kỳ; không thay đổi trong 4 năm học (kể cả năm cuối tại Pháp).
- Ngành Quản trị kinh doanh (liên kết đào tạo với Đại học Công nghệ Dublin – Ireland)  
+ Ngôn ngữ giảng dạy: Tiếng Anh và Tiếng Việt. Thời gian đào tạo từ 4 – 5 năm tùy theo mô hình Chương trình liên kết tương ứng:
* Mô hình 4+0: Bằng Cử nhân ngành Quản trị kinh doanh do Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế cấp;
* Mô hình 3+1: Sinh viên học 3 năm tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế và 1 năm tại Đại học Công nghệ Dublin – Ireland và được cấp 02 bằng cử nhân ngành Quản trị kinh doanh: 01 do Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế cấp và 01 do Đại học Công nghệ Dublin – Ireland cấp (Bachelor Degree of Business);
* Mô hình 3+2: Sinh viên học 3 năm tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế và 2 năm tại Đại học Công nghệ Dublin – Ireland và được cấp 02 bằng cử nhân ngành Quản trị kinh doanh: 01 do Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế cấp và 01 do Viện Công nghệ Tallaght – Ireland cấp (Honnor Bachelor Degree of Business).
+ Học phí: 15 triệu đồng/học kỳ trong năm học đầu tiên. Học phí những năm tiếp theo có thể điều chỉnh theo lộ trình tăng học phí theo quy định hiện hành.
- Song ngành Kinh tế - Tài chính: Chương trình tiên tiến, đào tạo bằng tiếng Anh, sử dụng chương trình đào tạo nhập khẩu từ trường Đại học Sysney, Úc.
+ Giảm 50% học phí học kỳ 1 cho sinh viên có điểm đầu vào cao hơn 25,0 điểm
+ Giảm 50% học phí năm 1 cho sinh viên có chứng chỉ IELTS >= 5.5 và được bố trí lịch học phù hợp để có thể tốt nghiệp sớm từ 6 tháng đến 1 năm.
+ Học phí:

Năm thứ 1
(2020-2021)

Năm thứ 2
(2021-2022)

Năm thứ 3
(2022-2023)

Năm thứ 4
(2023-2024)

Khóa 10
(2020-2024)

10.000.000/học kỳ

10.500.000/học kỳ

11.000.000/học kỳ

- Chương trình chất lượng cao:
+ Chương trình đào tạo: Được xây dựng và phát triển dựa trên chương trình đào tạo ngành tương ứng của các trường đại học tiên tiến nước ngoài;
+ Giảng viên: Đội ngũ giảng viên tham gia giảng dạy bao gồm giảng viên có trình độ cao của Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế, giảng viên thỉnh giảng nước ngoài;
+ Được tiếp cận thực tế tại các tổ chức, doanh nghiệp và được giảng viên thỉnh giảng từ các đơn vị đó trực tiếp giảng dạy;
+ Ngôn ngữ giảng dạy: Tiếng Việt và Tiếng Anh. Hơn 30% các học phần được giảng dạy bằng Tiếng Anh;
+ Cơ hội học tập nước ngoài: Sinh viên học chương trình chất lượng cao có cơ hội được học trao đổi (từ 1 học kỳ đến 1 năm), thực tập ngắn hạn ở nước ngoài theo các chương trình trao đổi sinh viên giữa nhà trường và các đối tác nước ngoài.
+ Học phí: 440.000 đồng/tín chỉ. Mức học phí sẽ điều chỉnh theo lộ trình tăng học phí của Chính phủ.
- Ưu đãi dành cho sinh viên có điểm tuyển sinh cao:

Đối tượng

Điểm tuyển sinh (không tính điểm ưu tiên)

Trên 26 điểm

Từ 24 đến dưới 26 điểm

Ưu đãi

- Học bổng toàn phần trị giá 100% học phí theo ngành trúng tuyển trong học kỳ đầu tiên;

- Tuyển chọn đi học nước ngoài theo các chương trình trao đổi sinh viên của Trường ĐH Kinh tế với các trường đại học trên thế giới;

- Xét và cấp học bổng tài trợ của cá nhân, tổ chức tài trợ cho sinh viên

- Học bổng trị giá 50% học phí theo ngành trúng tuyển trong học kỳ đầu tiên;

- Xét và cấp học bổng tài trợ của cá nhân, tổ chức tài trợ cho sinh viên

7.4. Trường Đại học Nông Lâm
- Trường Đại học Nông Lâm tuyển sinh theo 2 phương thức (chỉ tiêu cụ thể của từng phương thức được ghi rõ trong danh mục trường, ngành, chỉ tiêu đào tạo ở phần sau):
  + Phương thức 1: Sử dụng kết quả thi các môn trong tổ hợp môn xét tuyển của kỳ thi THPT quốc gia năm 2020 để xét tuyển vào các ngành đào tạo.
  + Phương thức 2: Sử dụng kết quả học tập các môn trong tổ hợp môn xét tuyển ở cấp THPT của năm học lớp 11 và học kỳ I năm học lớp 12 để xét tuyển. Điểm các môn trong tổ hợp môn xét tuyển là điểm trung bình chung (làm tròn đến 1 chữ số thập phân) mỗi môn học của năm học lớp 11 và học kỳ I năm học lớp 12. Điều kiện xét tuyển là tổng điểm các môn trong tổ hợp môn xét tuyển phải >=18.0.
- Các ngành tuyển sinh theo nhóm ngành: Thí sinh trúng tuyển theo nhóm ngành, sau khi học chung năm thứ nhất, sinh viên được xét vào học một trong những ngành đào tạo thuộc nhóm ngành quy định, căn cứ vào nguyện vọng đã đăng ký trong hồ sơ xét tuyển và kết quả học tập của thí sinh.
7.5. Trường Đại học Nghệ thuật
- Thí sinh xét tuyển vào các ngành của Trường Đại học Nghệ thuật, ngoài môn văn hóa, thí sinh phải thi các môn năng khiếu do Đại học Huế tổ chức theo quy định hoặc sử dụng kết quả các môn thi năng khiếu do HĐTS các trường đại học trên toàn quốc cấp để đăng ký xét tuyển (ngành Điêu khắc là các môn Tượng tròn, Phù điêu; những ngành còn lại là các môn Hình họa, Trang trí hoặc Hình họa, Bố cục). Điểm thi môn năng khiếu có hệ số 1.
Điều kiện xét tuyển: Điểm mỗi môn năng khiếu phải >= 5.0.
- Trường Đại học Nghệ thuật tuyển sinh theo 2 phương thức:
   + Phương thức 1: Sử dụng kết quả thi môn Ngữ văn của kỳ thi THPT quốc gia năm 2020 và kết quả thi các môn năng khiếu để xét tuyển. Điều kiện xét tuyển là (chỉ áp dụng cho ngành Sư phạm Mỹ thuật): Điểm môn Ngữ văn + điểm ưu tiên*1/3 >= ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào*1/3. Trường dành 70% chỉ tiêu ngành để tuyển sinh theo phương thức này.
   + Phương thức 2: Sử dụng kết quả học tập môn Ngữ văn ở cấp THPT của năm học lớp 11, học kỳ I năm học lớp 12 và kết quả thi các môn năng khiếu để xét tuyển. Điểm môn Ngữ văn trong tổ hợp môn xét tuyển là điểm trung bình chung (làm tròn đến một chữ số thập phân) của năm học lớp 11 và học kỳ I năm học lớp 12. Điều kiện xét tuyển là điểm môn Ngữ văn phải >= 6.0 (theo thang điểm 10). Đối với ngành Sư phạm Mỹ thuật thí sinh phải có học lực năm lớp 12 xếp loại khá trở lên và điểm môn Ngữ văn trong tổ hợp môn xét tuyển phải >= 6.5 (theo thang điểm 10). Trường dành 30% chỉ tiêu ngành để tuyển sinh theo phương thức này.
7.6. Trường Đại học Sư phạm
- Điều kiện xét tuyển vào các ngành thuộc nhóm ngành đào tạo giáo viên của Trường Đại học Sư phạm là xếp loại hạnh kiểm của năm học lớp 12 phải đạt từ loại khá trở lên (căn cứ theo học bạ THPT).
- Đối với ngành Giáo dục Mầm non: Ngoài các môn thi văn hóa, thí sinh phải thi môn năng khiếu (gồm các nội dung: Hát (tự chọn: hệ số 0.5); Đọc diễn cảm (hệ số 0.5)) do Đại học Huế tổ chức theo quy định. Môn thi năng khiếu có hệ số 1. Điều kiện xét tuyển là điểm thi môn Năng khiếu phải >= 5.0.
- Đối với ngành Sư phạm Âm nhạc: Ngoài các môn thi văn hóa, thí sinh phải thi các môn năng khiếu (Cao độ - Tiết tấu, Hát/Nhạc cụ) do Đại học Huế tổ chức theo quy định. Điểm thi các môn Năng khiếu có hệ số 1. Điều kiện xét tuyển là điểm thi mỗi môn năng khiếu phải >= 5.0.
Chú ý: Thí sinh bị điểm 0 (không) môn năng khiếu nếu bỏ thi ít nhất một trong hai nội dung trên.
- Trường Đại học Sư phạm tuyển sinh theo 03 phương thức:
+ Phương thức 1: Xét tuyển dựa vào kết quả của Kỳ thi THPT quốc gia năm 2020 (áp dụng cho tất cả ngành đào tạo).
+ Phương thức 2: Xét tuyển dựa vào kết quả học tập ở cấp THPT.
Sử dụng kết quả học tập các môn trong tổ hợp môn xét tuyển ở cấp THPT của năm học lớp 11 và học kỳ I năm học lớp 12 để xét tuyển. Điểm các môn trong tổ hợp môn xét tuyển là điểm trung bình chung (làm tròn đến 1 chữ số thập phân) mỗi môn học của năm học lớp 11 và học kỳ I năm học lớp 12. Điều kiện xét tuyển là tổng điểm các môn trong tổ hợp môn xét tuyển phải >=18.0. (áp dụng cho các ngành Tâm lý học giáo dụcHệ thống thông tin).
+ Phương thức 3: Xét tuyển dựa vào kết quả Kỳ thi THPT quốc gia năm 2020 hoặc dựa vào kết quả học tập ở cấp THPT (học bạ) kết hợp với thi tuyển năng khiếu (áp dụng cho các ngành năng khiếu).
* Xét tuyển dựa vào kết quả Kỳ thi THPT quốc gia năm 2020 kết hợp với thi tuyển năng khiếu: Sử dụng kết quả thi môn các môn văn hóa của kỳ thi THPT quốc gia năm 2020 và kết quả thi các môn năng khiếu để xét tuyển. Điều kiện xét tuyển là Tổng điểm 2 môn văn hóa + điểm ưu tiên*2/3 >= ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào *2/3 (áp dụng cho ngành Giáo dục mầm non, có 2 môn văn hóa trong tổ hợp môn xét tuyển) hoặc Điểm môn văn hóa + điểm ưu tiên*1/3 >= ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào*1/3 (áp dụng cho ngành Sư phạm Âm nhạc, có 1 môn văn hóa trong tổ hợp môn xét tuyển).
* Xét tuyển dựa vào kết quả học tập ở cấp THPT kết hợp với thi tuyển năng khiếu: Sử dụng kết quả học tập các môn văn hóa ở cấp THPT của năm học lớp 11, học kỳ I năm học lớp 12 và kết quả thi các môn năng khiếu để xét tuyển. Điểm các môn văn hóa trong tổ hợp môn xét tuyển là điểm trung bình chung (làm tròn đến 1 chữ số thập phân) mỗi môn học của năm học lớp 11 và học kỳ I năm học lớp 12. Điều kiện xét tuyển của ngành Giáo dục mầm non là tổng điểm các môn văn hóa trong tổ hợp môn xét tuyển phải >=16.0 và học lực năm học lớp 12 phải đạt từ loại giỏi trở lên; Điều kiện xét tuyển của ngành Sư phạm Âm nhạc là điểm môn văn hóa trong tổ hợp môn xét tuyển phải >=6.5 và học lực năm học lớp 12 phải đạt từ loại khá trở lên.
7.7. Trường Đại học Khoa học
- Thí sinh xét tuyển vào ngành Kiến trúc và ngành Quy hoạch vùng và đô thị (khối V), ngoài các môn văn hóa, thí sinh phải thi môn năng khiếu (Vẽ Mỹ thuật: nội dung Vẽ tĩnh vật) do Đại học Huế tổ chức theo quy định hoặc sử dụng kết quả thi môn năng khiếu (Vẽ Mỹ thuật: nội dung Vẽ tĩnh vật) của HĐTS các Trường: Đại học Kiến trúc Hà Nội, Đại học Xây dựng Hà Nội, Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh, Đại học Bách khoa Thành phố Hồ Chí Minh, Đại học Bách khoa - Đại học Đà Nẵng cấp để xét tuyển. Môn Vẽ Mỹ thuật có hệ số 1.5. Điều kiện xét tuyển là điểm môn Vẽ Mỹ thuật chưa nhân hệ số phải >= 5.0.
- Trường Đại học Khoa học tuyển sinh theo 03 phương thức:
+ Phương thức 1: Xét tuyển dựa vào kết quả của Kỳ thi THPT quốc gia năm 2020 (áp dụng cho tất cả ngành đào tạo).
+ Phương thức 2: Xét tuyển dựa vào kết quả học tập ở cấp THPT (áp dụng cho một số ngành đào tạo).
Sử dụng kết quả học tập các môn trong tổ hợp môn xét tuyển ở cấp THPT của năm học lớp 11 và học kỳ I năm học lớp 12 để xét tuyển. Điểm các môn trong tổ hợp môn xét tuyển là điểm trung bình chung (làm tròn đến 1 chữ số thập phân) mỗi môn học của năm học lớp 11 và học kỳ I năm học lớp 12. Điều kiện xét tuyển là tổng điểm các môn trong tổ hợp môn xét tuyển phải >=18.0.
+ Phương thức 3: Xét tuyển dựa vào kết quả Kỳ thi THPT quốc gia năm 2020 hoặc dựa vào kết quả học tập ở cấp THPT (học bạ) kết hợp với thi tuyển năng khiếu (áp dụng cho các ngành năng khiếu).
* Xét tuyển dựa vào kết quả Kỳ thi THPT quốc gia năm 2020 kết hợp với thi tuyển năng khiếu: Sử dụng kết quả thi môn các môn văn hóa của kỳ thi THPT quốc gia năm 2020 và kết quả thi các môn năng khiếu để xét tuyển.
* Xét tuyển dựa vào kết quả học tập ở cấp THPT kết hợp với thi tuyển năng khiếu: Sử dụng kết quả học tập các môn văn hóa ở cấp THPT của năm học lớp 11, học kỳ I năm học lớp 12 và kết quả thi các môn năng khiếu để xét tuyển. Điểm các môn văn hóa trong tổ hợp môn xét tuyển là điểm trung bình chung (làm tròn đến 1 chữ số thập phân) mỗi môn học của năm học lớp 11 và học kỳ I năm học lớp 12.
- Ngành Kỹ thuật phần mềm (chương trình đào tạo theo cơ chế đặc thù): Đây là ngành đào tạo được áp dụng theo cơ chế đặc thù của Bộ Giáo dục và Đào tạo với một số nét nổi bật như sau:
+ Sinh viên được học tập trong môi trường có gắn kết với các doanh nghiệp, các doanh nghiệp cùng tham gia đào tạo với khối lượng khoảng 30% tổng khối lượng toàn khóa học;
+ Chương trình được thiết kế theo các mô đun nhằm tối ưu hóa việc học tập của sinh viên cũng như tiếp cận nhanh với môi trường nghề nghiệp;
+ Sinh viên được tạo điều kiện để thực hành trong môi trường của doanh nghiệp dưới sự hướng dẫn của giảng viên và các chuyên gia trong doanh nghiệp.
- Học bổng khuyến khích dành cho sinh viên năm thứ nhất:
+ Thủ khoa của ngành có điểm đầu vào lớn hơn 24 điểm (không tính điểm ưu tiên): được cấp học bổng trị giá 100% học phí theo ngành trúng tuyển cho học kỳ đầu tiên. Học bổng được chi trả vào cuối học kỳ I năm thứ nhất.
+ Sinh viên có điểm đầu vào từ 22 điểm trở lên (không tính điểm ưu tiên): được cấp học bổng trị giá 50% học phí theo ngành trúng tuyển cho học kỳ đầu tiên. Học bổng được chi trả vào cuối học kỳ I năm thứ nhất.
- Chính sách học bổng riêng cho từng ngành:

Stt

Ngành đào tạo

Chính sách học bổng

1

Hóa học

Học bổng khuyến học Khoa hóa học hàng năm cấp cho mỗi lớp từ 2 đến 3 sinh viên đạt kết quả học tập khá, giỏi, có hoàn cảnh khó khăn. Mỗi suất học bổng trị giá từ 2.000.000 đến 3.000.000 VNĐ.

2

Kỹ thuật sinh học, Công nghệ sinh học

Khen thưởng 1.000.000 đồng cho sinh viên có điểm đầu vào cao nhất của ngành  (không tính điểm ưu tiên).

3

Kỹ thuật địa chất

- 25% số sinh viên trúng tuyển có điểm đầu vào cao nhất của ngành sẽ được cấp học bổng (mỗi suất 5 triệu)

- Đảm bảo việc làm cho tất cả các sinh viên tốt nghiệp loại khá, giỏi.

4

Toán ứng dụng, Toán kinh tế, Quản trị và phân tích dữ liệu

- Thủ khoa của ngành Toán ứng dụng, Toán kinh tế, Quản trị và phân tích dữ liệu có điểm đầu vào lớn hơn 21 điểm (không tính điểm ưu tiên): được cấp học bổng trị trị giá 10 triệu đồng cho năm học đầu tiên và sẽ được xem xét cấp học bổng cho các năm tiếp theo dựa vào kết quả học tập của năm trước đó.

- Sinh viên ngành Toán ứng dụng, Toán kinh tế, Quản trị và phân tích dữ liệu có điểm đầu vào từ 21 điểm trở lên (không tính điểm ưu tiên): được cấp học bổng trị trị giá 5 triệu cho năm học đầu tiên và sẽ được cấp học hổng 5 triệu/năm cho các năm tiếp theo nếu điểm trung bình quy đổi học tập năm trước đó trên 7.5.

7.8. Trường Đại học Y Dược
Nếu nhiều thí sinh có cùng điểm xét tuyển vào một ngành, HĐTS sẽ sử dụng thứ tự môn ưu tiên để xét tuyển nhằm đảm bảo không vượt quá chỉ tiêu quy định.
- Ngành Dược học: Thứ tự môn ưu tiên là Toán, tiếp đến là môn Hóa học.
- Các ngành còn lại: Thứ tự môn ưu tiên là Sinh học, tiếp đến là môn Hóa học.
7.9. Khoa Giáo dục Thể chất
- Thí sinh xét tuyển vào các ngành đào tạo của Khoa Giáo dục Thể chất, ngoài các môn văn hóa, thí sinh phải thi môn năng khiếu do Đại học Huế tổ chức theo quy định, gồm các nội dung: Bật xa tại chỗ (hệ số 0.4), Chạy 100m (hệ số 0.6) hoặc sử dụng kết quả thi môn năng khiếu (với các nội dung: Bật xa tại chỗ; Chạy 100m) do HĐTS các trường đại học công lập trên toàn quốc cấp để đăng ký xét tuyển. Điểm môn năng khiếu được tính theo công thức: A × 0.4 + B × 0.6 (A: điểm nội dung Bật xa tại chỗ, B: điểm nội dung Chạy 100m). Điểm thi môn năng khiếu có hệ số 2.
- Điều kiện xét tuyển:
  + Điểm thi môn năng khiếu chưa nhân hệ số phải >= 5.0;
  + Thí sinh phải có thể hình cân đối; không bị dị tật, dị hình; nam cao 1,63m, nặng 45kg trở lên; nữ cao 1,53m, nặng 40kg trở lên.
- Thí sinh đăng ký dự thi năng khiếu khối T (ngành Giáo dục Thể chất) sẽ được miễn lệ phí dự thi.
- Khoa Giáo dục Thể chất tuyển sinh theo 02 phương thức (chỉ tiêu cụ thể của từng phương thức được ghi rõ trong danh mục trường, ngành, chỉ tiêu đào tạo ở phần sau):
+ Phương thức 1: Sử dụng kết quả thi các môn văn hóa trong tổ hợp môn xét tuyển của kỳ thi THPT quốc gia năm 2020 và kết quả thi môn năng khiếu để xét tuyển. Điều kiện xét tuyển là: Tổng điểm 2 môn văn hóa + điểm ưu tiên*2/3 >= ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào *2/3.
 + Phương thức 2: Sử dụng kết quả học tập các môn văn hóa trong tổ hợp môn xét tuyển ở cấp THPT của năm học lớp 11, học kỳ I năm học lớp 12 và kết quả thi môn năng khiếu để xét tuyển. Điểm các môn văn hóa trong tổ hợp môn xét tuyển là điểm trung bình chung (làm tròn đến 1 chữ số thập phân) mỗi môn học của năm học lớp 11 và học kỳ I năm học lớp 12. Điều kiện xét tuyển là tổng điểm các môn văn hóa trong tổ hợp môn xét tuyển phải >=13.0 có học lực năm học lớp 12 xếp loại khá trở lên. Đối với thí sinh là vận động viên cấp 1, kiện tướng, vận động viên đã từng đạt huy chương tại Hội khỏe Phù Đổng, các giải trẻ quốc gia và quốc tế hoặc giải vô địch quốc gia, quốc tế thì tổng điểm các môn văn hóa trong tổ hợp môn xét tuyển phải >=10 có học lực năm học lớp 12 xếp loại khá trở lên.
7.10. Khoa Kỹ thuật và Công nghệ
- Khoa Kỹ thuật và Công nghệ tuyển sinh theo 2 phương thức:
  + Phương thức 1: Sử dụng kết quả thi các môn trong tổ hợp môn xét tuyển của kỳ thi THPT quốc gia năm 2020 để xét tuyển vào các ngành đào tạo.
  + Phương thức 2: Sử dụng kết quả học tập các môn trong tổ hợp môn xét tuyển ở cấp THPT của năm học lớp 11 và học kỳ I năm học lớp 12 để xét tuyển.
Điểm các môn trong tổ hợp môn xét tuyển là điểm trung bình chung (làm tròn đến 1 chữ số thập phân) mỗi môn học của năm học lớp 11 và học kỳ I năm học lớp 12. Điều kiện xét tuyển là tổng điểm các môn trong tổ hợp môn xét tuyển phải >=18.0.

- Chính sách học bổng:
+ Học bổng hỗ trợ học phí cho sinh viên: 50 triệu đồng/năm từ các công ty Intrase, Tập đoàn Silica;

+ 20 suất học bổng các khóa học chuyên môn trị giá 4 triệu đồng/suất cho các khóa học về Trí tuệ nhân tạo (Artificial intelligence); Học máy (Machine Learning); Lập trình Python, Khai phá dữ liệu (Data mining) từ VietAI, HUET và HueAI;
+ 20 suất học bổng các khóa học về lập trình và phát triển phần mềm từ Công ty Megrabbit (Mỹ) và Công ty 3S trị giá 3 triệu đồng/suất.
7.11. Khoa Quốc tế
- Khoa Quốc tế tuyển sinh theo 2 phương thức:

  + Phương thức 1: Sử dụng kết quả thi các môn trong tổ hợp môn xét tuyển của kỳ thi THPT quốc gia năm 2020 để xét tuyển vào ngành Quan hệ quốc tế. Khoa dành 50% chỉ tiêu ngành để tuyển sinh theo phương thức này.

  + Phương thức 2: Sử dụng kết quả học tập các môn trong tổ hợp môn xét tuyển ở cấp THPT của năm học lớp 11 và học kỳ I năm học lớp 12 để xét tuyển. Điểm các môn trong tổ hợp môn xét tuyển là điểm trung bình chung (làm tròn đến 1 chữ số thập phân) mỗi môn học của năm học lớp 11 và học kỳ I năm học lớp 12. Điều kiện xét tuyển là tổng điểm các môn trong tổ hợp môn xét tuyển cộng điểm ưu tiên (nếu có) phải >=19.5. Khoa dành 50% chỉ tiêu ngành để tuyển sinh theo phương thức này.

- Chính sách học bổng: Sinh viên được hưởng học bổng theo chương trình “Tôi muốn trở thành sinh viên HUIS” với giá trị xuất học bổng và điều kiện như sau:

Stt

Suất học bổng

Điều kiện

1

8.000.000 VNĐ

Ứng viên có chứng chỉ IELTS ≥ 5.0 hoặc có kết quả học tập cấp THPT ≥  8.0 hoặc đoạt giải trong các cuộc thi học sinh giỏi;  Khoa học Kỹ thuật các cấp, cuộc thi Olympic và điểm xét tuyển (theo học bạ)  ≥ 19.5 điểm.

- Một số thông tin về ngành Quan hệ quốc tế:

+ Chương trình đào tạo chất lượng cao, được thiết kế cập nhật, hiện đại, đáp ứng với nhu cầu của công việc thực tế, đào tạo ra thế hệ sinh viên thành công có thể đáp ứng yêu cầu phát triển của thời đại.

+ Sau khi tốt nghiệp, người học sẽ đạt được sự hiểu biết nhất định về những vấn đề toàn cầu, về quan hệ quốc tế đương đại trong các lĩnh vực: chính trị - ngoại giao, kinh tế quốc tế, luật pháp quốc tế; xây dựng các tố chất cơ bản của công dân toàn cầu, phẩm chất tự tin, độc lập, tiên phong và hội nhập.

+ Cơ hội việc làm: Sau khi tốt nghiệp, người học có thể trở thành những nhà ngoại giao làm việc cho Chính phủ, hoặc làm công tác quan hệ quốc tế trong các tập đoàn kinh tế, dịch vụ, văn hóa và du lịch, lữ hành quốc tế, khách sạn; nghiên cứu và giảng dạy các vấn đề về quốc tế tại các trường đại học, các viện, các cơ quan ngoại giao ở trung ương và địa phương; nghiên cứu các vấn đề quốc tế và làm công tác đối ngoại tại các cơ quan an ninh, quốc phòng, truyền thông, ngoại vụ; làm việc trong các cơ quan đại diện của người Việt Nam và người nước ngoài, các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ;…
7.12. Phân hiệu Đại học Huế tại Quảng Trị
- Phân hiệu Đại học Huế tại Quảng Trị tuyển sinh theo 2 phương thức:
  + Phương thức 1: Sử dụng kết quả thi các môn trong tổ hợp môn xét tuyển của kỳ thi THPT quốc gia năm 2020 để xét tuyển vào các ngành đào tạo. Phân hiệu dành 30% chỉ tiêu ngành để tuyển sinh theo phương thức này.
  + Phương thức 2: Sử dụng kết quả học tập các môn trong tổ hợp môn xét tuyển ở cấp THPT của năm học lớp 11 và học kỳ I năm học lớp 12 để xét tuyển. Điểm các môn trong tổ hợp môn xét tuyển là điểm trung bình chung (làm tròn đến 1 chữ số thập phân) mỗi môn học của năm học lớp 11 và học kỳ I năm học lớp 12. Điều kiện xét tuyển là tổng điểm các môn trong tổ hợp môn xét tuyển phải >=18.0. Phân hiệu dành 70% chỉ tiêu ngành để tuyển sinh theo phương thức này.
8. ĐĂNG KÝ XÉT TUYỂN (ĐKXT) VÀ XÉT TUYỂN ĐỢT 1
8.1. Hồ sơ ĐKXT

STT

Phương thức xét tuyển

Hồ sơ ĐKXT

1

Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi THPT quốc gia năm 2020

Hồ sơ ĐKXT theo mẫu quy định của Bộ GD&ĐT.

2

Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi THPT quốc gia năm 2020 kết hợp với thi năng khiếu

- Hồ sơ ĐKXT theo mẫu quy định của Bộ GD&ĐT;

- Bản sao Giấy chứng nhận kết quả thi năng khiếu đối với thí sinh sử dụng kết quả thi năng khiếu của các trường đại học khác (theo quy định).

3

Xét tuyển dựa vào kết quả học tập ở cấp THPT kết hợp với thi năng khiếu

- Phiếu ĐKXT (theo mẫu quy định của Đại học Huế);

- Lệ phí ĐKXT: 30.000đ/1 nguyện vọng;

- Bản sao Giấy chứng nhận kết quả thi năng khiếu đối với thí sinh sử dụng kết quả thi năng khiếu của các trường đại học khác (theo quy định);

- Một phong bì đã dán sẵn tem, có ghi rõ họ tên, địa chỉ, số điện thoại liên lạc của thí sinh.

4

Xét tuyển dựa vào kết quả học tập ở cấp THPT

- Phiếu ĐKXT (theo mẫu quy định của Đại học Huế);

- Lệ phí ĐKXT: 30.000đ/1 nguyện vọng;

- Một phong bì đã dán sẵn tem, có ghi rõ họ tên, địa chỉ, số điện thoại liên lạc của thí sinh.

8.2. Thời gian nộp hồ sơ ĐKXT, thông báo kết quả và xác nhận nhập học
8.2.1. Đối với đăng ký xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi THPT quốc gia năm 2020

Theo Quy chế hiện hành.
8.2.2. Đối với đăng ký xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi THPT quốc gia năm 2020 hoặc dựa vào kết quả học tập ở cấp THPT kết hợp với thi năng khiếu
a) Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi THPT quốc gia năm 2020 kết hợp với thi năng khiếu
Theo Quy chế hiện hành.
b) Xét tuyển dựa vào kết quả học tập ở cấp THPT kết hợp với thi năng khiếu

STT

Nội dung

Thời gian

1

Nhận hồ sơ xét tuyển

15/7/2020 – 31/7/2020

2

Thông báo kết quả xét tuyển

02/8/2020

3

Thí sinh trúng tuyển xác nhận nhập học

05-08/8/2020

8.2.3. Đối với đăng ký xét tuyển dựa vào kết quả học tập ở cấp THPT

STT

Nội dung

Thời gian

1

Nhận hồ sơ xét tuyển

04/5/2020 – 31/7/2020

2

Thông báo kết quả xét tuyển

02/8/2020

3

Thí sinh trúng tuyển xác nhận nhập học

05 – 08/8/2020

8.3. Địa điểm nộp hồ sơ ĐKXT, xác nhận nhập học:
8.3.1.
Đối với đăng ký xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi THPT quốc gia năm 2020 hoặc dựa vào kết quả kỳ thi THPT quốc gia 2020 kết hợp với thi năng khiếu
Nộp hồ sơ ĐKXT tại các điểm thu nhận hồ sơ do các Sở Giáo dục và Đào tạo sở tại qui định và xác nhận nhập học tại Ban Đào tạo và Công tác sinh viên, Đại học Huế, số 01 Điện Biên Phủ, Thành phố Huế.
8.3.2. Đối với đăng ký xét tuyển dựa vào kết quả học tập ở cấp THPT hoặc dựa vào kết quả học tập ở cấp THPT kết hợp với thi năng khiếu
- Nộp trực tiếp tại Ban Đào tạo và Công tác sinh viên Đại học Huế, số 01 Điện Biên Phủ, Thành phố Huế. 
- Đăng ký xét tuyển trực tuyến (online) tại địa chỉ http://dkxt.hueuni.edu.vn/dkxt.
- Nộp qua đường Bưu điện theo hình thức thư chuyển phát nhanh đến địa chỉ như trên.

9. DANH MỤC TÊN TRƯỜNG - NGÀNH VÀ CHỈ TIÊU TUYỂN SINH CỦA ĐẠI HỌC HUẾ NĂM 2020